Quy định kiểm định thiết bị an toàn

Kiểm định an toàn thiết bị là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cá nhân, doanh nghiệp sở hữu, vận hành, kinh doanh những thiết bị, máy móc, vật tư thuộc Danh mục thiết bị, máy móc, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn tại Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH. Qua đó, các cá nhân, doanh nghiệp cần nắm vững những quy định kiểm định thiết bị an toàn để thực hiện đúng yêu cầu và tránh vi phạm pháp luật.

 

Kiểm định thiết bị an toàn là gì?

Kiểm định an toàn thiết bị là hoạt động kĩ thuật theo một quy trình kiểm định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp tình trạng kĩ thuật an toàn của đối tượng kiểm định được quy định trong các quy chuẩn kĩ thuật hoặc tiêu chuẩn kĩ thuật tương ứng đối với đối tượng kiểm định.

Tại sao phải kiểm định an toàn máy móc thiết bị?

Ngày nay, trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh thì máy móc, thiết bị đóng vai trò quan trọng hỗ trợ người lao động, tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên thiết bị, máy móc luôn tiềm ẩn những rủi ro, có thể gây ra tai nạn lao động. Vì thế, kiểm định an toàn thiết bị là thực sự cần thiết:
👉 Đáp ứng yêu cầu của pháp luật. Việc thực hiện kiểm định đầy đủ nhằm tránh bị cơ quan chức năng phạt do vi phạm quy định nhà nước. Ngoài ra những thiết bị không thuộc danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì vẫn nên đăng ký kiểm định nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn của bên sử dụng.
👉 Đảm bảo an toàn cho người vận hành và những người lao động xung quanh khu vực thiết bị vận hành.
Việc kiểm định định kì giúp phát hiện những hư hỏng, rạn nứt hay không đáp ứng yêu cầu hoạt động, từ đó có biện pháp khắc phục, sửa chữa và có kế hoạch bảo dưỡng, làm tăng hiệu quả sử dụng của thiết bị.
👉 Tạo niềm tin về môi trường làm việc an toàn đối với người lao động, từ đó giúp tăng năng suất lao động.

Quy định xử phạt nếu doanh nghiệp, cá nhân không thực hiện kiểm định thiết bị

Theo quy định kiểm định thiết bị an toàn, các doanh nghiệp, cá nhân sẽ bị phạt tiền đối nếu vi phạm quy định về sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như sau:

💥 Phạt từ 1,000,000 đồng đến 2,000,000 đồng đối với hành vi không khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng thời gian 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

💥 Phạt từ 5,000,000 đồng đến 10,000,000 đồng đối với hành vi không lưu giữ đầy đủ hồ sơ kỹ thuật máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

💥 Phạt từ 15,000,000 đồng đến 20,000,000 đồng đối với hành vi vi phạm các quy định tại quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Hành vi sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động chưa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật quốc gia tương ứng; sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng hoặc hết thời hạn sử dụng.

💥 Phạt tiền với số tiền gấp 2 lần đến 3 lần tổng chi phí kiểm định máy, thiết bị, vật tư vi phạm (tính theo mức tối thiểu do cơ quan có thẩm quyền quy định) nhưng không thấp hơn 20,000,000 đồng và tối đa 75,000,000 đồng đối với hành vi không kiểm định trước khi đưa vào sử dụng hoặc không kiểm định định kì trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

💥 Phạt từ 50,000,000 đồng đến 75,000,000 đồng đối với một trong các hành vi tiếp tục sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đã thực hiện kiểm định nhưng kết quả kiểm định không đạt yêu cầu.

Thời hạn kiểm định an toàn máy móc thiết bị

Theo quy định thì tất cả các máy móc thiết bị trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định và định kì kiểm định hoặc kiểm định bất thường khi thiết bị có những vấn đề kĩ thuật gây mất an toàn.
Thời hạn kiểm định của các thiết bị khác nhau tùy thuộc vào mức độ quan trọng cần kiểm định định kì, thời gian sử dụng thiết bị và khả năng hoạt động của máy mà pháp luật quy định cụ thể, có thế bị 3 năm/1 lần, có thế là 2 năm/1 lần hoặc định kì 1 năm/1 lần.
Thời hạn kiểm định có thể được rút ngắn hơn so với thời hạn dự kiến dựa vào tình trạng thực tế tại thời điểm kiểm định.

Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm định an toàn các thiết bị

Trình tự thực hiện, quy trình thực hiện kiểm định thiết bị an toàn được quy định tại Điều 16 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016:

Quy trình kiểm định chung cho thiết bị, máy móc

1️⃣ Bước 1: Doanh nghiệp đăng ký kiểm định với tổ chức kiểm định.

Cùng với đó, tổ chức, cá nhân cần khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại địa phương trong khoảng 30 ngày trước hoặc sau khi đưa vào sử dụng thiết bị. Hồ sơ chuẩn bị để khai báo với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là:
Phiếu khai báo sử dụng đối tượng kiểm định;
Bản sao photo giấy chứng nhận kết quả kiểm định của máy, thiết bị khai báo.

2️⃣ Bước 2: Ký hợp đồng kiểm định an toàn.

3️⃣ Bước 3: Tổ chức kiểm định lập kế hoạch kiểm định.

4️⃣ Bước 4: Tiến hành kiểm định thiết bị gồm các bước:

Kiểm tra bên ngoài.
Kiểm tra bên trong.
Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm.
Kiểm tra vận hành.

5️⃣ Bước 5: Dán tem kiểm định lên thiết bị đã kiểm tra (nếu đạt yêu cầu).
Trường hợp không đạt yêu cầu và phát hiện có nguy cơ dẫn đến sự cố, tai nạn thì sẽ thông báo cho doanh nghiệp có biện pháp khắc phục
6️⃣ Bước 6: Cấp kết quả cho khách hàng: Biên bản kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định cho doanh nghiệp.

DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 

STT

MÁY, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM NGẶT VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG

 

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

1

Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C.

2

Nồi gia nhiệt dầu.

3

Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 5 mml trở lên, các đường ống dẫn cap III và cap IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6158:1996 và TCVN 6159:1996.

4

Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0.7 bar (không kể áp suất thuỷ tĩnh) theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010 và các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức trên 210 bar.

5

Bồn, bể (xi téc), thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar hoặc chất lỏng hay chat rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 bar theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8366:2010.

6

Các loại chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng, khí thiên nhiên nén, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0.7 bar.

7

Hệ thống cung cấp, hệ thống điều chế, hệ thống nạp khí nén, khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí hòa tan.

8

Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định, đường ống dẫn khí đốt trên biến; Hệ thống đường ống dẫn khí y tế.

9

Hệ thống lạnh các loại theo phân loại tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hon 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hom 2.5kg đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 2, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3.

10

Cần trục các loại: cần trục ô tô, cần trục bánh hơi, cần trục bánh xích, cần trục tháp, cần trục đường sắt, cần trục chân đế.

11

Cầu trục các loại: cầu trục lăn, cầu trục treo.

12

Cổng trục các loại: cổng trục, bán cổng trục.

13

Trục cáp chở hàng; Trục cáp chở người; Trục cáp trong các máy thi công, trục tải giếng nghiêng, trục tải giếng đứng.

14

Pa lăng điện; Palăng kéo tay có tải trọng nâng từ 1,000kg trở lên.

15

Xe tời điện chạy trên ray.

16

Tời điện dùng để nâng tải, kéo tải theo phương nghiêng; bàn nâng; sàn nâng; sàn nâng dùng đế nâng người làm việc trên cao; tời nâng người làm việc trên cao.

17

Tời tay có tải trọng nâng từ l,000kg trở lên.

18

Xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1,000kg trở lên.

19

Xe nâng người: Xe nâng người tự hành, xe nâng người sử dụng cơ cấu truyền động thủy lực, xích truyền động bằng tay nâng người lên cao quá 2m.

20

Máy vận thăng nâng hàng; máy vận thăng nâng hàng kèm người; máy vận thăng nâng người; máy vận thăng sử dụng trong thi công xây dựng.

21

Thang máy các loại.

22

Thang cuốn; băng tải chở người.

23

Sàn biểu diễn di động.

24

Các thiết bị trò chơi: tàu lượn, đu quay, máng trượt mang theo người lên cao từ 2m trở lên, tốc độ di chuyến của người từ 3m/s so với sàn co định trừ các phương tiện thi đấu thể thao.

25

Hệ thống cáp treo chở người.

26

Tời, trục tải có tải trọng nâng từ l,000kg trở lên sử dụng trong khai thác hầm lò.

27

Cột chống thủy lực đơn, giá khung di động và dàn chống tự hành cấu tạo từ các cột chống thủy lực đơn sử dụng trong việc chống giữ lò trong khai thác hầm lò.

28

Động cơ đốt trong (thể tích Cacte trên 0.6 m3 hoặc đường kính xi lanh trên 200mm).

29

Máy biến áp phòng nổ.

30

Động cơ điện phòng no.

31

Thiết bị phân phối, đóng cắt phòng nổ (khởi động từ, khởi động mềm, Aptomat, máy cắt điện tự động, biến tần, rơ le dòng điện rò).

32

Thiết bị điều khiển phòng nổ (bảng điều khiển, hộp nút nhấn).

33

Máy phát điện phòng nổ.

34

Cáp điện phòng no.

35

Đèn chiếu sáng phòng nổ.

36

Máy no mìn điện.

37

Hệ thống cốp pha trượt.

38

Hệ thống cốp pha leo.

39

Hệ giàn thép ván khuôn trượt.

40

Máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc chuyên dùng có hệ thống tời nâng.

41

Máy bơm bê tông.

42

Máy thi công công trình hầm, ngầm: Máy và thiết bị trong các công nghệ đào hở; máy và thiết bị trong các công nghệ đào kín; máy thi công tuyến ngầm bằng công nghệ khiên và tố hợp khiên; máy làm bê tông công trình ngầm

43

Hệ giàn giáo thép; thanh, cột chống tổ hợp.

44

Sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng.

45

Đài phát thanh có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

46

Đài truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên.

 

Các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động đặc thù quân sự

1

Các loại thuốc nổ.

2

Phương tiện nổ(kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm,…).

3

Cáp và cáp quang cẩu bộ thiết bị 3-24.40; 3-24.50; EOMH 468929.058.

4

Quang cẩu bộ thiết bị 3-10.36-04.

5

Thiết bị thử tải 8E088.

6

Thiết bị MC-35004/BỘ thiết bị MC-35030.

7

Bộ xe nâng chuyển tên lửa K350-110.

8

Trạm sấy và làm lạnh YXHC 55-70M3.

9

Giá đỡ tháo dỡ K350-60.

10

Đòn gánh cẩu K3 50-14-01.

11

Hệ thống chai, mạng đường ống dẫn Nitơ.

12

Hệ thống trạm, mạng tồn trữ, chiết nạp, điều chế Nitơ lỏng-khí có độ tinh khiết cao đến 98%.

13

Bình khí Nitơ xe bệ phóng 9H-1 17M.

14

Bộ cáp cẩu công ten nơ tên lửa.

15

Thanh cẩu tên lửa P-15UIIY9513-0.

16

Cáp cẩu công ten nơ tên lửa; động cơ phóng n9510-10A; đầu đạn n 9590-0; đầu đạn trong hòm C1.42-00.

17

Máy nén khí /ỊK-9M và 3K-9.

18

Thiết bị an định thuốc phóng, thuốc nổ (Thiết bị an định Linter. thiết bị an định Hecxozen; thiết bị an định Nitro Xelulo (NC).

19

Thiết bị phản ứng thuộc dây chuyền sản xuất thuốc phóng, thuốc nổ (thiết bị tạo NitroGlyxerin (NG); thiết bị tạo NitroXelulo (NC); Thiết bị tạo Dinitrotoluen (DNT); thiết bị chế tạo axít Tetraxen; thiết bị chế tạo axít Stipnat chì).

20

Thiết bị chịu áp lực chứa nguyên liệu chế tạo vật liệu nổ (thùng áp suất vận chuyến Na2CO3; thùng áp suất vận chuyển DNT; thùng áp suất vận chuyển Na2SO4; thùng áp suất vận chuyển Na2SO3.

21

Thiết bị nhồi, nén thuốc nổ thuộc dây truyền sản xuất thuốc phóng, thuốc no: Thiết bị bằng co khí (máy nén tinh, máy nén 10 vị trí); thiết bị bằng thủy lực (máy nén thủy lực, thiết bị nén thuốc hạt lửa, máy ép thuốc đen).

22

Thiết bị hỗn lô thuốc phóng, thuốc nổ được dây truyền thuốc phóng, thuốc nổ: Thiết bị trộn thùng quay (máy trộn thuốc dây dẫn nổ, máy nghiền trộn thuốc đen 3 phần, máy nghiền trộn Amonit, máy trộn bột tan với thuốc); thiết bị trộn dạng lắc (máy sang thuốc TEN, máy khử bụi chọn hạt thuốc đen, máy tạo hạt thuốc đen, máy sàng thuốc gợi nổ); thiết bị trộn dạng cánh đảo (máy trộn thuốc hỗn hợp, máy trộn hỗn hợp thuốc nổ ướt, máy trộn gôm với thuốc).

23

Thiết bị lắp ráp, rung xóc đạn, hạt lửa: Máy thử chấn động; máy thử va đập; máy rút, tóp đạn; thiết bị tháo ngòi và ống đuôi đạn B40.

24

Máy đánh rỉ đạn.

25

Thiết bị kẹp đạn bằng khí nén.

26

Buồng tăng, giảm áp suất; bình lọc khí cao áp; buồng áp suất sử dụng trong huấn luyện và điều dưỡng cho đặc công nước.

27

Trạm khí nén YKC; VZ20/350; trạm ôxy AKZC 75M; trạm Azốt UGZCIA.

28

Cần trục các loại dùng: Nâng hạ ngư lôi, tên lửa, nâng hạ xuồng trên tàu, đảo.

29

Xà cẩu đạn tên lửa.

30

Hệ thông nâng hạ bộ câu phà PMP (tời đê nâng hạ).

31

Thiết bị nâng hạ bom, đạn (Palăng điện; Palăng kéo tay có trọng tải nâng từ 500kg trở lên).

32

Tời điện, tời thủ công dùng để nâng tải, kéo tải trong các xưởng sản xuất thuốc phóng, thuốc no.

33

Xe nâng bom, đạn.

34

Xe cẩu ghế dù.

 

Đơn vị kiểm định

 

Quý doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký kiểm định thết bị an toàn, vui lòng liên hệ CRS VINA

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985
Website: https://moitruongcrsvina.com/
Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina
Email: lananhcrsvina@gmail.com
Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy Ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh
Văn phòng tại Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.
Văn phòng tại Hà Nội: P604, CT6, KĐT mới Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
Văn phòng tại Đà Nẵng: Đường Trịnh Đình Thảo, phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

Quy định kiểm định thiết bị an toàn
5 (100%) 1 vote

Posted by & filed under Kiểm định thiết bị.