Quy trình thử nghiệm phòng sạch

Việc thiết kế và xây dựng phòng sạch hiện nay rất phổ biến tại nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thiết bị y tế, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm,…Các phòng sạch sau khi xây dựng cần được kiểm tra, kiểm định trước khi được đưa vào sử dụng. Cũng như trong quá trình sử dụng cần được kiểm định thường xuyên để đảm bảo phòng sạch luôn đạt yêu cầu và đạt hiệu quả cao. Quy trình thử nghiệm phòng sạch là một bước quan trọng trong việc đảm bảo sự sạch sẽ và an toàn trong môi trường làm việc và sản xuất. Với mục tiêu kiểm soát các yếu tố như vi khuẩn, hạt bụi và tạp chất có hại, quy trình thử nghiệm phòng sạch là rất cần thiết và quan trọng.

☘ Quy trình thử nghiệm phòng sạch

Bước 1: Chuẩn bị thiết bị phục vụ quá trình thử nghiệm.

Bước 2: Chuẩn bị thử nghiệm

Bước 3: Xác định vị trí lấy mẫu

• Các kiểm định viên thực hiện chia diện tích phòng thành các ô lưới để lấy mẫu. Có thể sử dụng vị trí lấy mẫu trùng với vị trí lấy mẫu xác định cấp độ sạch của phòng.

• Có thể chọn thêm vị trí lấy mẫu mà ở đó có mật độ hoạt động cao hoặc sự di chuyển của người làm việc.

• Vùng phía sau và xung quanh cửa, air-lock cũng nên được lấy mẫu.

Bước 4: Lấy mẫu không khí

• Sử dụng thiết bị lấy mẫu không khí để lấy mẫu.

• Vị trí lấy mẫu theo theo quy trình EDC-HCM/03

• Ít nhất phải lấy 1m³ không khí ở mỗi vị trí.

• Để đảm bảo không khí phòng không bị ảnh hưởng bởi người thao tác, thiết bị lấy mẫu được cài đặt sao cho lấy mẫu sau ít nhất 30 giây, đủ thời gian cho người thao tác rời khỏi phòng.

• Thời gian lấy mẫu phụ thuộc vận tốc lấy mẫu của thiết bị.

• Ghi và đọc kết quả.

Bước 5: Lấy mẫu bề mặt

• Lấy mẫu bề mặt được thực hiện để lấy mẫu ở những vùng có nguy cơ cao như tại bề mặt thiết bị, cơ sở vật chất và con người.

• Thử nghiệm được thực hiện khi kết thúc tất cả công việc của phòng.

• Lấy mẫu bề mặt bằng đĩa tiếp xúc được thực hiện ở bề mặt phẳng.

• Lấy mẫu bề mặt bằng tăm bông vô trùng tại các vị trí mà phương pháp đĩa tiếp xúc không thực hiện được. Dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu vùng diện tích trong khoảng 24 – 30 cm2.

Bước 6: Đánh giá số liệu và báo cáo

☘ Các yếu tố thử nghiệm phòng sạch

* Thử nghiệm độ chênh lệch áp suất

Mục đích của phép thử chênh áp không khí là kiểm tra khả năng của hệ thống phòng sạch để duy trì chênh áp giữa hệ thống lắp đặt với môi trường xung quanh.

Nếu có nhiều phòng sạch liền kề phải đo chênh áp giữa phòng trong cùng và phòng liền kề.

Để quá trình thử nghiệm cho kết quả chính xác cần đề xuất việc lắp đặt các điểm đo cố định. Thực hiện các phép đo gần với chỗ giữa phòng và cách xa mọi đầu vào của nguồn cung cấp không khí để không ảnh hưởng đến áp suất tại điểm đo.

* Thử nghiệm đếm hạt trong không khí phòng sạch

Thực hiện phép thử này để xác định độ sạch không khí gồm ba phần:

Phép thử để phân loại: Phương pháp thử này quy định đo nồng độ hạt trong không khí với sự phân bố độ hạt có kích thước ngưỡng từ 0.1mm và 5mm. Số điểm mẫu, lựa chọn vị trí, xác định phân loại vùng sạch và chất lượng của các dữ liệu yêu cầu phải phù hợp với TCVN 8664-1 (ISO 14644-1).

Phép thử đối với hạt siêu mịn: Phương pháp thử này quy định đo lường nồng độ hạt trong không khí với sự phân bố độ hạt có kích thước ngưỡng từ nhỏ hơn 0.1mm
Phép thử đối với hạt thô: Phương pháp thử này quy định phép đo nồng độ hạt trong không khí có kích thước ngưỡng lớn hơn đường kính 5mm (hạt thô).

* Thử nghiệm dòng không khí

Phép thử này được thực hiện để đo tốc độ đồng đều của dòng không khí, và tốc độ cấp dòng không khí trong phòng sạch không đổi hướng. Thực hiện thử nghiệm lưu lượng dòng mẫu không khí hoặc lưu lượng dòng không khí sẽ được thực hiện trong chỉ một khuôn khổ: tốc độ trung bình, lưu lượng trung bình của dòng không khí hoặc tổng lưu lượng của dòng không khí. Tổng lưu lượng dòng không khí, lần lượt có thể được sử dụng để xác định tốc độ thay đổi không khí (thay đổi không khí trong một giờ) cho một lắp đặt đổi hướng.

* Thử nghiệm cường độ ánh sáng

* Thử nghiệm nhiệt độ phòng

Mục đích của phép thử này là chứng minh khả năng của hệ thống xử lý không khí lắp đặt trong phòng sạch duy trì mức nhiệt độ trong phạm vi các giới hạn kiểm soát.
Phải đo nhiệt độ ở ít nhất một vị trí đối với mỗi vùng cần kiểm soát nhiệt độ.

Mỗi dụng cụ cảm biến phải được đặt tại vị trí có mức cao làm việc.

* Thử nghiệm độ ẩm phòng

Mục đích của các phép thử này là chứng minh khả năng của hệ thống phòng sạch đã xử lý không khí để duy trì các mức độ ẩm trong phạm vi các giới hạn kiểm soát trong khoảng thời gian được quy định bởi khách hàng đối với vùng đưa thử.

* Thử nghiệm độ ồn

* Thử nghiệm rò rỉ hệ thống màng lọc

Thử nghiệm này để khẳng định rằng hệ thống lọc không khí hiệu suất cao đã được lắp đặt đúng bằng cách.

Sử dụng quang kế sol khí hoặc máy đếm hạt rời rạc.

Phép thử được thực hiện bằng cách thực hiện kích thích riêng sol khí ở dòng vào của bộ lọc và tìm kiếm về những rò rỉ bằng cách quét ở phía cuối của bộ lọc và hệ thống lưới hoặc khung đỡ bằng cực dò của quang kế.

Phép thử lưu lượng dòng mẫu không khí đối với đánh giá ban đầu phải được thực hiện trước khi hoàn thành phép thử này.

Các phép đo sol khí phía dòng vào của bộ lọc phải thực hiện trước tiên để kiểm tra nồng độ sol khí cũng như độ đồng đều phân bố của nó.

Sau đó cực dò phải cắt ngang tại tốc độ quét không vượt quá giá trị S, bằng cách sử dụng các sải có độ chập nhỏ. Cực dò phải được giữ cách phía dòng ra mặt lọc hoặc cấu trúc khung khoảng 3cm.

Phải thực hiện quét qua toàn bộ mặt phía dòng ra của từng bộ lọc, chu vi của từng bộ lọc, vòng đệm giữa khung bộ lọc và cấu trúc chấn song, bao gồm các khớp của nó.
Các phép đo sol khí phía dòng vào của bộ lọc phải được lặp lại tại các khoảng thời gian hợp lý giữa và sau khi quét rò rỉ, chứng thực độ ổn định nồng độ sol khí đã kích thích.

Phép thử độ thu hồi

* Thử nghiệm hướng dòng và sự nhìn thấy được

Mục đích các phép thử này để khẳng định rằng chiều của dòng không khí hoặc mô hình dòng không khí hoặc cả hai liên quan đến các đặc tính thiết kế và tính năng của phòng sạch.

Phép thử này được thực hiện bằng cách quan sát chùm sợi như các sợi tơ, sợi nilon đơn, hoặc bằng phim mỏng. Chúng được đặt trên đầu mút của que đỡ hoặc treo trên các điểm cắt ngang của hệ thống cuộn dây mỏng trong dòng không khí. Bằng quan sát bạn có thể nhìn thấy chiều của dòng không khí và những thay đổi bất thường do các nhiễu loạn. Ánh sáng có ảnh hưởng trợ giúp quan sát và ghi lại trên dòng không khí được chỉ thị. Độ lệch hướng của dòng không khí được đo giữa hai điểm để tính toán góc lệch.

Phép thử bằng phương pháp phun dấu vết được tiến hành bằng cách quan sát hoặc hình ảnh vận động của các hạt vết được rọi sáng bằng nguồn sáng cường độ cao. Các hạt vết có thể được tạo nên từ những vật liệu như nước khử ion (DI) alcol/glicol,… được phun xịt. Phải lựa chọn nguồn cẩn thận để tránh ô nhiễm bề mặt.

Phương pháp hình dung dòng không khí bằng kỹ thuật xử lý hình ảnh hoặc phim video cung cấp các đặc trưng định lượng của dòng không khí bằng véctơ.

Phương pháp nhìn thấy được hướng dòng khí bằng phép đo phân bố tốc độ có thể xác định bằng cài đặt thiết bị tốc độ không khí.

* Thử nghiệm vi sinh

* Thử nghiệm rò rỉ ô nhiễm

Phép thử này được thực hiện để xác định nếu có sự thâm nhập của không khí chưa được làm sạch vào trong phòng sạch hoặc vùng sạch từ bên ngoài của vỏ bọc phòng sạch hoặc vùng sạch qua các khớp nối, đường nối, các ô cửa và trần điều áp.

* Thử nghiệm lắng đọng hạt

Mục đích của phép thử này là để đo định lượng (số lượng hoặc khối lượng) hoặc hiệu quả (phân tán ánh sáng hoặc diện tích bao phủ) của các hạt lắng đọng trên bề mặt tại một định hướng bất kỳ.

Thu gom các hạt lên tấm kiểm chứng.

Đếm và định cỡ các hạt đã thu gom. Sử dụng kính hiển vi để đếm và định cỡ các hạt đã thu gom trên tấm kiểm chứng.

☘ Tần suất thử nghiệm phòng sạch

Mỗi phòng sạch đều phải được kiểm tra định kỳ để đảm bảo đạt được số lượng hạt cho phép cần thiết. Trung bình từ 6 – 12 tháng cần phải kiểm tra lại để phòng sạch luôn đảm bảo đạt yêu cầu.

☘ Những quy định khi thử nghiệm phòng sạch

Kết quả mỗi phép thử phải được ghi lại trong một biên bản thử nghiệm:

▪️ Tên và địa chỉ của tổ chức thử nghiệm, ngày tiến hành phép thử.

▪️ Viện dẫn các tiêu chuẩn.

▪️ Nhận biết rõ ràng vị trí của phòng sạch hoặc vùng sạch (bao gồm vùng liền kề nếu cần) và các chỉ định cụ thể về tọa độ của điểm lấy mẫu.

▪️ Tiêu chí chỉ định cụ thể đối với phòng sạch hoặc vùng sạch, gồm sự cấp phân loại, trạng thái và kích thước hạt xem xét.

▪️ Chi tiết về phương pháp thử đã sử dụng, với mọi điều kiện riêng liên quan đến phép thử hoặc sự khởi đầu của phương pháp thử, nhận dạng thiết bị thử và chứng chỉ hiệu chuẩn hiện hành.

▪️ Kết quả thử gồm số liệu được báo cáo như đã yêu cầu và lời công bố về sự phù hợp với sự ấn định đã yêu cầu.

☘ Liên hệ thử nghiệm phòng sạch

CRS VINA là đơn vị uy tín trong lĩnh vực kiểm định, kiểm định phòng sạch, thử nghiệm phòng sạch. Các cơ sở, doanh nghiệp cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ:

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN MÔI TRƯỜNG VÀ CHỨNG NHẬN CRS VINA

📞 Hotline: 0903.980.538 – 0984.886.985

🇫 Facebook: https://www.facebook.com/daotaokiemdinhcrsvina

📧 Email: lananhcrsvina@gmail.com

⚜️ Văn phòng tại TP.HCM: 331/70/92 Phan Huy Ích, P.14, Q.Gò Vấp, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn Phòng Giao Dịch tại TP HCM: Số 33H6, DN10, P.Tân Hưng Thuận, Quận 12, TP.Hồ Chí Minh.

⚜️ Văn phòng tại Bắc Ninh: Đường Âu Cơ, KĐT Hòa Long – Kinh Bắc, Phường Vạn An, Thành phố Bắc Ninh.

⚜️ Văn phòng tại Hà Nội: P604, CT6, KĐT mới Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

⚜️ Văn phòng tại Đà Nẵng: Đường Trịnh Đình Thảo, phường Khuê Trung, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.

⚜️ Văn phòng tại Cà Mau: đường Lý Thường Kiệt, phường 6, TP Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

⚜️ Văn phòng tại Sơn La: đường Tô Hiệu, tổ 5, phường Tô Hiệu, TP Sơn La, tỉnh Sơn La.

5/5 - (1 bình chọn)

Posted by & filed under Kiểm định thiết bị, Kiểm tra.